Home » Thị trường » Hướng dẫn phân biệt các loại vải thun khi may áo

Hướng dẫn phân biệt các loại vải thun khi may áo

Hướng dẫn phân biệt các loại vải thun

Bạn đang có ý tưởng kinh doanh mặt hàng áo thun và thay vì lấy những áo thun may sẵn về bán bạn lại thích tự mua vải về mày để có thể có những chiếc áo thun chất lượng, mẫu mã độc đáo do chính bạn nghĩ ra. Và chắc chắn với những bạn mới bước vào nghề may này thì khi ra các chợ vải sỉ như chợ tân bình, chợ Soái Kình Lân… bạn sẽ hoa mắt giữa muôn vàn loại vải khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ cho bạn cái nhìn sơ bộ về các loại vải giúp tránh cho bạn bị nhầm lẫn khi lựa chọn vải để may.

Thun trơn Cotton:

Thun trơn cotton là loại vải thun thường được dùng để may áo thun bán nhất vì giá thành rẻ, chất vải cũng khá nhẹ. Loại vải này thường thích hợp để may các kiểu áo thu đơn giản như áo thun cổ tròn, cổ bẻ

Vải thun trơn cotton

Vải thun trơn cotton có nhiều loại khác nhau:

   Thun trơn 100% cotton:

Loại vải này có nguồn gốc từ sợi quả bông. Đây là loại vải có khả năng thấm hút mồ hôi rất tốt, thích hợp với thời tiết nóng ẩm ở Việt Nam. Tuy nhiên giá thành của loại vải này khá cao.

Độ co dãn: có 2 loại 2 chiều và 4 chiều, loại 4 chiều mặc sẽ thoải mái và co dãn tốt hơn

Giá cả : loại 1 giao động từ 150 ngàn ~ 190 ngàn / kg vải tùy màu sắc

   Vải thun CVC: ( thường gọi cotton 65/35)

Loại vải này có thành phần gồm 65% cotton và 35% xơ PE. Loại vải này mang trong mình tất cả tính chất của cả 2 loại vải sợi là sợi cotton và PE. Nhìn chung giá của loại vải này cũng tương đối cao.

Độ co dãn: 2 chiều và 4 chiều

Giá cả: giao động từ 120 ~ 150 ngàn / kg vải tùy màu sắc

   Vải thun TC: ( thường gọi Tixi, hay cotton 35/65)

Loại vải này là loại vải có giá thành trung bình. Với thành phần gồm 35% xơ cotton và 65% xơ PE. Loại vải này khiến người mặc vừa cảm giác được độ mềm mại của vải vừa có độ đứng vải của sợi PE.

Độ co dãn : 2 chiều và 4 chiều

Giá cả: giao động từ 105 ~ 35 ngàn / kg vải tùy màu sắc

   Vải thun PE: ( Polyeste, tên thường gọi Pê-Ơ )

Vải thun PE là loại vải có thành phần 100% sợi PE. Loại vải này thường cho ra đời những chiếc áo thun có độ bền cao, ít bị nhàu. Giá  thành của loại vải này khá mềm nên được sử dụng khá phổ biến.

Độ co dãn: 2 chiều, rất ít co dãn

Giá cả : rẻ, khoảng 60 ~ 90 ngàn / kg vải tùy màu sắc

 Vải Thun may áo polo:

Áo thun cá sấu (lacoste) hồng nhạt

   Vải cá mập:

Vải cá mập là loại  vải được dệt kim, mắt lưới thường to hơn vải thun trơn, có độ nhám.

Độ co dãn : 2 chiều, ít dãn

Giá cả: trung bình, khoảng 100~130 ngàn / kg vải tùy màu sắc (35% cotton)

   Vải cá sấu:

Vải cá sấu là loại vải làm bằng vải cotton nhưng mắt vải dệt to hơn cotton thường. Loại vải này xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1993 tại Pháp. Tuy mắt dệt lớn hơn so với vải cotton thường nhưng nhỏ hơn và mịn hơn so với loại vải cá mập.

Độ co dãn : 4 chiều

Giá trung bình khoảng 120 ~ 140 ngàn / kg vải tùy màu sắc  (35% cotton)

Vải thun may áo polo cũng được chia làm 4 loại chất liệu : PE, cotton 35%, cotton 65%, và cotton 100%

Vải thun lạnh

Vải thun lạnh có thành phần là 100% sợi PE. Khi sờ vào bạn sẽ cảm thấy bề mặt phải bóng láng, co dãn 1 chiều, không có long vải. Thích hợp khi sử dụng in chuyển nhiệt.

Độ co dãn : 2 chiều

Giá trung bình khoảng 80~ 100 ngàn / kg vải tùy màu sắc

Cách phân biệt chất liệu vải cao cấp cotton hay poly

Vải có thành phần poly thường sẽ tăng độ cứng, không hút mồ hôi.

Vải có nhiều cotton sẽ mềm mại hơn, mịn hơn và thấm hút mồ hôi tốt hơn.

Các phân biệt thành phần cotton trong vải để nhận biết để may áo thun

 

Tag bài viết:

vai thun lanh , vải thun , thun cotton , thun lanh , thun lạnh là gì